Bìa gioăng cho máy bơm khác bìa cho đường ống ở chỗ nó thường nằm trên mặt ghép vỏ bơm, nơi chiều dày gioăng quyết định cả độ kín lẫn khe hở lắp ráp của các chi tiết quay. Gioăng dày quá làm vỏ ghép lệch, mỏng quá thì không bù được mặt vỏ đúc không phẳng. Bài này đi qua ba việc: gioăng nằm ở đâu trên bơm, nên dày bao nhiêu và nén bao nhiêu, rồi các mã Charminar mà hãng ghi ứng dụng cho bơm, máy nén và đường ống.
Gioăng trên máy bơm nằm ở những vị trí nào?
Một máy bơm công nghiệp thường có nhiều mối ghép dùng gioăng cắt từ bìa, mỗi chỗ chịu tải và môi chất khác nhau:
- Mặt ghép vỏ bơm, nhất là bơm hai nửa vỏ (split case), cần gioăng mỏng cắt đúng biên dạng vỏ.
- Nắp bơm và nắp buồng làm kín trục.
- Mặt bích hút và mặt bích đẩy nối với đường ống.
- Nắp, hộp số và cácte dầu của động cơ kéo bơm, với bơm chạy bằng động cơ diesel.
Vì mỗi vị trí có tải siết, độ phẳng và môi chất khác nhau, một tấm bìa không dùng chung cho tất cả. Mặt ghép vỏ bơm là chỗ khó nhất vì vừa cần kín vừa không được làm thay đổi kích thước lắp ráp.
Mặt ghép vỏ bơm nên dùng bìa dày bao nhiêu?
Hãng Charminar gợi ý bìa 0,5 mm cho bơm hai nửa vỏ, máy nén và nắp van, những chỗ mà khe hở sau lắp ráp là yếu tố quyết định. Ở đây độ đều chiều dày và độ dão thấp quan trọng hơn khả năng lấp bề mặt. Các mức khác hãng nêu được tóm lại trong bảng dưới.
| Vị trí trên bơm và đường ống | Độ dày hãng gợi ý | Lý do |
|---|---|---|
| Mặt ghép bơm hai nửa vỏ, máy nén, nắp van | 0,5 mm | Giữ khe hở lắp ráp, dão thấp |
| Mặt bích hút, đẩy chịu áp cao | 1–1,5 mm | Ít diện tích hứng áp, giữ lực siết tốt |
| Đường nước, mặt bích hàn áp thấp đến trung bình | 2–3 mm | Bù mặt bích không phẳng |
| Mặt bích rỗ nặng, đường kính lớn, áp thấp | Trên 3 mm | Ngoại lệ có tính toán, không làm mặc định |
Một quy tắc nhanh hãng nêu: gioăng nên dày khoảng gấp bốn lần vết lõm sâu nhất trên mặt bích. Nếu phải đổi độ dày gioăng vỏ bơm so với bản gốc, hãy kiểm lại khe hở theo tài liệu của nhà sản xuất bơm. Cách chọn chi tiết cho mọi loại mặt bích có trong bài chọn độ dày bìa gioăng.
Tuyệt đối không chồng hai lớp bìa mỏng để lấy độ dày. Mặt tiếp giáp giữa hai lớp chính là một đường rò, và hãng ghi rằng cách làm này gần như luôn hỏng.
Độ nén và độ phục hồi nói gì khi chọn gioăng bơm?
Độ nén (compressibility) là phần trăm chiều dày gioăng mất đi khi bị ép. Độ phục hồi (recovery) là phần nó đàn hồi trở lại khi bớt tải. Gioăng vỏ bơm cần đủ nén để lấp vết gia công, và đủ phục hồi để bám theo khi vỏ rung và giãn nở nhiệt.
| Mã | Nhóm | Độ nén | Độ phục hồi | Phép thử hãng ghi |
|---|---|---|---|---|
| HNA-300 | Bìa nén không amiang | 7–15% | Trên 50% | ASTM F36A |
| HNA-400 | Bìa nén không amiang | 6–12% | Trên 50% | ASTM F36A |
| HNA-400 METALLIC | Bìa nén lõi lưới thép | 7–15% | Trên 50% | Trang hãng không ghi |
| HP-15 | Vật liệu mật độ cao | 13–25% | Từ 40% | ASTM F-36, tải 350 kg/cm² |
| S-309 | Gioăng mềm | 15–25% | Từ 35% | ASTM F-36, tải 70 kg/cm² |
| HYTITE-60 | Gioăng mềm | 25% | Từ 35% | ASTM F-36, tải 70 kg/cm² |
Tải thử của các nhóm khác nhau (70 kg/cm² so với 350 kg/cm²), nên không so trực tiếp con số giữa nhóm này với nhóm kia. Xu hướng chung vẫn rõ: bìa nén HNA ít nén, phục hồi cao, hợp mặt bích chịu áp; vật liệu mềm nén nhiều, hợp mặt ghép tải siết thấp như nắp hộp số, cácte và bơm nhỏ.
Chọn mã Charminar theo loại bơm và môi chất
Các gợi ý dưới đây chỉ dùng mã mà hãng đã ghi ứng dụng phù hợp trên trang sản phẩm hoặc bài kỹ thuật của hãng:
- Máy nén, bơm và đường ống tải siết cao: HNA-400, hãng ghi ứng dụng cho máy nén, đường ống, đồng hồ khí, động cơ đốt trong, rắc co và bơm; nhiệt liên tục 300°C, áp tối đa 150 kg/cm².
- Cần thêm lõi gia cường cho cùng nhóm ứng dụng: HNA-400 METALLIC, sợi aramid, sợi khoáng và NBR trên lõi lưới thép; nhiệt liên tục 350°C, áp tối đa 160 kg/cm².
- Tải siết trung bình đến cao, nhiệt vừa: HNA-300, nhiệt liên tục 250°C, áp tối đa 100 kg/cm².
- Bơm hoá chất có hơi và kiềm: HNA-700, mã hãng ghi rất tốt cho hơi và kiềm.
- Máy nén và động cơ diesel có mặt bích tải thấp: HP-15, hãng ghi làm kín tốt khi lực ép mặt bích thấp và giữ lực siết bulông; nhiệt gián đoạn đến 205°C.
- Bơm dầu, nhiên liệu, nước, bơm hoá chất nhỏ: HYTITE-60 (chất kết dính NBR) hoặc S-309 (chất kết dính SBR, phương án kinh tế), cả hai tối đa 150°C.
Với bơm hoá chất, luôn tra bảng kháng hoá chất của hãng trước khi đặt. Ví dụ axit sulphuric 96% bị xếp X với hầu hết mã HNA, nên không thể chọn bìa cho bơm axit chỉ theo áp và nhiệt. Các vật liệu mềm khác nằm trong nhóm vật liệu gioăng beater addition và sợi cellulose.
Lắp gioăng vỏ bơm cần lưu ý gì?
- Cạo sạch gioăng cũ và cặn trên mặt ghép, không để vụn rơi vào buồng bơm.
- Cắt gioăng đúng biên dạng vỏ và đúng vị trí lỗ bulông; lỗ lệch làm gioăng bị kéo căng và rách khi lắp.
- Không dùng lại gioăng cũ, vì gioăng đã ép mất phần lớn độ phục hồi.
- Siết chéo và chia nhiều lượt; quy trình chi tiết có trong bài bìa gioăng ít rò rỉ.
- Sau khi siết, quay tay trục để chắc chắn các chi tiết quay không cọ trước khi chạy bơm.
Bảy điểm cần kiểm trước khi đặt bìa cho bơm
Trước một đợt dừng máy, hãy chốt đủ bảy điểm: loại thiết bị (bơm, máy nén hay đường ống), môi chất, tương thích hoá chất, áp suất, nhiệt độ, tình trạng mặt bích và kết cấu cần dùng (bìa thường, lõi lưới thép hay vật liệu mềm). Khi cả mã và độ dày đã rõ, việc thay gioăng cho các bơm giống nhau có thể chuẩn hoá thành một mã vật tư.
Charminar sản xuất tại Ấn Độ, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trần Quyết nhập và phân phối tại Việt Nam. Kho cắt gioăng theo bản vẽ vỏ bơm, bán tấm nguyên khổ hoặc cắt lẻ, giao toàn quốc; giá theo độ dày và số lượng, báo giá trong ngày qua số Hà Nội 0325655700 hoặc TP.HCM 0968632600.
Câu hỏi thường gặp
Gioăng mặt ghép vỏ bơm nên dày bao nhiêu?
Hãng gợi ý bìa 0,5 mm cho bơm hai nửa vỏ, nơi khe hở lắp ráp là yếu tố quyết định. Với bơm khác, ưu tiên đúng độ dày trong tài liệu của nhà sản xuất bơm.
Có thể chồng hai lớp bìa mỏng cho đủ độ dày không?
Không. Mặt tiếp giáp giữa hai lớp tạo thành đường rò, và hãng ghi rằng cách làm này gần như luôn hỏng; hãy dùng một tấm đúng độ dày.
Khi nào nên dùng bìa lõi lưới thép cho bơm và máy nén?
Khi mối ghép chịu tải siết cao, rung hoặc áp lớn mà bìa thường dễ bị ép bẹp hay đẩy ra ngoài. HNA-400 METALLIC được hãng ghi cho máy nén, đường ống, đồng hồ khí, rắc co và bơm, áp tối đa 160 kg/cm².
Bơm dầu nhỏ có cần dùng bìa nén HNA không?
Không nhất thiết. Nếu nhiệt độ dưới 150°C và mặt ghép tải siết thấp, vật liệu mềm như HYTITE-60 hoặc S-309 dễ nén hơn và kín tốt hơn trên nắp mỏng.
Bìa cho máy nén khác gì bìa cho bơm nước?
Máy nén thường rung và có nhiệt cao hơn, nên hãng ghi HNA-400, HNA-400 METALLIC và HP-15 cho máy nén. Bơm nước sạch ít khắt khe hơn về nhiệt, nhưng vẫn phải chọn đúng độ dày mặt ghép.



