Bìa gioăng chịu nhiệt: thang nhiệt độ từng mã Charminar

Các tấm bìa gioăng chịu nhiệt Charminar HNA và CJ xếp theo mã, kèm gioăng mặt bích đã cắt sẵn

Bìa gioăng chịu nhiệt không có một con số chung cho mọi loại: mỗi mã Charminar có nhiệt độ đỉnh, nhiệt độ làm việc liên tục và áp lực tối đa riêng, và chọn lệch một bậc là gioăng chai cứng, nứt hoặc xì sau vài chu kỳ nóng lạnh. Bài này gom thang nhiệt của toàn bộ hàng Charminar mà kho Trần Quyết phân phối, từ bìa amiang CJ, bìa không amiang HNA, bản lõi lưới thép đến vật liệu beater addition, để kỹ sư bảo trì tra nhanh trước khi đặt hàng.

Số liệu lấy từ trang thông số của hãng Charminar Jointings (Ấn Độ); hãng ghi rõ thông số chỉ mang tính hướng dẫn.

Nhiệt độ đỉnh và nhiệt độ liên tục khác nhau thế nào?

Nhiệt độ đỉnh (max peak temperature) là mức gioăng chịu được trong thời gian ngắn, ví dụ lúc khởi động hay khi quá trình vọt nhiệt. Nhiệt độ liên tục (max continuous temperature) là mức gioăng làm việc ngày này qua ngày khác mà không xuống cấp nhanh. Khi chọn bìa, hãy so nhiệt độ vận hành thường xuyên với cột nhiệt liên tục; cột nhiệt đỉnh chỉ dùng để kiểm tra những đợt tăng nhiệt bất thường.

Khoảng cách giữa hai con số có thể rất lớn. HNA-600 chịu đỉnh 440°C nhưng nhiệt liên tục chỉ 250°C, trong khi HNA-700 là 450°C đỉnh và 350°C liên tục. Chỉ nhìn con số đỉnh thì dễ đặt HNA-600 cho đường ống 400°C chạy suốt ngày đêm.

Bìa không amiang HNA chịu được bao nhiêu độ?

Bảng dưới xếp các mã bìa không amiang Charminar HNA và bản lõi lưới thép theo nhiệt độ liên tục tăng dần. Hãng ghi thông số của phần lớn mã ở độ dày 2,0 mm; riêng HNA 200 CJ ghi ở độ dày 1,5 mm.

MãLoạiNhiệt liên tục (°C)Nhiệt đỉnh (°C)Áp lực tối đa (kg/cm²)
HNA-100Bìa nén không amiang15020070
HNA-ACIDBìa nén kháng axit15020060
HNA-200Bìa nén không amiang220300100
HNA 200 CJBìa nén không amiang250325120
HNA-300Bìa nén không amiang250350100
HNA-600Bìa nén không amiang250440100
HNA-100 METALLICLõi lưới thép25025090
HNA-200 METALLICLõi lưới thép250300120
HNA-400Bìa nén không amiang300400150
HNA-700Bìa nén không amiang350450100
HNA-300 METALLICLõi lưới thép350450105
HNA-400 METALLICLõi lưới thép350510160

Đọc bảng sẽ thấy ba bậc rõ ràng. Bậc 150°C gồm HNA-100 và HNA-ACID; bậc 220–250°C gồm HNA-200, HNA 200 CJ, HNA-300, HNA-600 cùng hai bản lõi lưới thép nhỏ; bậc 300–350°C gồm HNA-400, HNA-700, HNA-300 METALLIC và HNA-400 METALLIC. Mã có nhiệt đỉnh cao nhất dòng HNA là HNA-400 METALLIC với 510°C, đồng thời có áp lực tối đa lớn nhất 160 kg/cm² (khoảng 157 bar).

Bìa amiang CJ chịu được bao nhiêu độ?

Với dự án còn cho phép dùng amiang, dòng bìa amiang Charminar CJ có thang nhiệt khác hẳn. Bảng dưới xếp theo nhiệt độ tối đa tăng dần, theo bảng của chính hãng.

MácNhiệt độ tối đaÁp lực tối đaMôi chất hãng ghi
CJ-29 ACID210°C150 kg/cm²Axit, kiềm, rượu, este, xeton
CJ-9350°C (dày 1,5 mm)35 barNước, hơi, khí, kiềm loãng; ứng suất thấp
CJ-25 SUPER (lõi lưới kẽm)400°C liên tục160 kg/cm²Lò nung, mặt bích áp cao
CJ-23 EXTRA450°C80 kg/cm²Nước, hơi, khí, kiềm loãng
CJ-27 OIL550°C150 kg/cm²Dầu, nhiên liệu, thuỷ lực

CJ-29 ACID có nhiệt thấp nhất dòng CJ, chỉ 210°C. Mác này đổi khả năng chịu nhiệt lấy khả năng kháng axit, nên không đưa vào đường hơi nóng dù cùng màu đỏ với CJ-9 và CJ-23 EXTRA. Mác có nhiệt độ tối đa cao nhất trong bảng hãng là CJ-27 OIL (550°C), dành cho dầu và nhiên liệu; với mặt bích lò nung áp cao, hãng xếp CJ-25 SUPER có lõi lưới kẽm.

Amiang trắng (chrysotile) bị hạn chế ở nhiều nước. Người mua cần tự kiểm quy định của ngành và dự án; khi dự án cấm amiang, chuyển sang mã HNA có nhiệt liên tục tương đương trong bảng phía trên.

Vật liệu beater addition và tấm cách nhiệt chịu nhiệt đến đâu?

Vật liệu beater addition (xeo ướt) và sợi cellulose là tấm mỏng khoảng 0,3–1,5 mm, dùng cắt gioăng nắp máy, hộp số, cácte dầu và bơm nhỏ. Thang nhiệt của nhóm này thấp hơn bìa nén khá nhiều, như bảng dưới.

MãNhómNhiệt độ tối đa hãng ghiGhi chú của hãng
HYTITE-60Gioăng mềm, sợi cellulose và NBR150°CDầu, nhiên liệu, nước
S-309Gioăng mềm, sợi cellulose và SBR150°CDầu, nước làm mát
N-9080Gioăng mềm150°CDầu, nhiên liệu, nước
N-9092Mật độ cao180°CDầu, nhiên liệu, nước; thời gian ngắn
S-9081Mật độ cao180°CDầu, nhiên liệu, hơi áp thấp; thời gian ngắn
SUPERFLEX-89Mật độ cao190°CNước làm mát, dầu
HP-15Mật độ cao205°C (gián đoạn)Máy nén, động cơ diesel
HNA-1000, HNA-2000, HNA-3000Mặt nắp máy220°CGioăng quy lát, ép lên lõi thép đục lỗ
CS-9813Mật độ cao290°CNước, dầu; thời gian ngắn
HT-50Tấm cách nhiệt400°CChèn cách nhiệt cổ xả, tấm chắn nhiệt

HT-50 chịu 400°C nhưng là vật liệu chèn cách nhiệt cho cổ xả và tấm chắn nhiệt, không phải bìa làm kín mặt bích có áp.

Chọn mã theo nhiệt độ vận hành thế nào?

Một cách chia nhanh theo nhiệt độ làm việc liên tục, dựa trên số liệu hãng:

  • Đến 150°C (nước, khí nén, dầu nguội): HNA-100; gioăng máy mỏng thì HYTITE-60 hoặc S-309.
  • Từ 220°C đến 250°C: HNA-200, HNA 200 CJ, HNA-300, HNA-600; cần thêm độ cứng vững thì HNA-200 METALLIC.
  • Đến 300°C và áp tới 150 kg/cm²: HNA-400.
  • Đến 350°C: HNA-700, HNA-300 METALLIC, HNA-400 METALLIC.
  • Cao hơn, nếu dự án cho phép amiang: CJ-25 SUPER (400°C liên tục), CJ-23 EXTRA (tối đa 450°C) cho hơi, CJ-27 OIL (tối đa 550°C) cho dầu.

Luôn chừa biên an toàn, đừng chọn mã có nhiệt liên tục sát đúng nhiệt vận hành. Nhiệt độ tối đa và áp lực tối đa trong bảng là giới hạn riêng của từng thông số, không có nghĩa gioăng chịu cả hai mức cùng lúc. Với mối nối vừa nóng vừa áp cao, hãy gửi cả nhiệt độ lẫn áp suất để kỹ thuật kiểm tra.

Ứng suất chịu nhiệt theo DIN 52913 cho biết điều gì?

Ngoài nhiệt độ tối đa, hãng công bố độ bền ứng suất sau 16 giờ ở 175°C và ở 300°C theo DIN 52913. Chỉ số này cho biết gioăng còn giữ được bao nhiêu lực ép (N/mm²) sau khi bị nung dưới tải. Con số càng cao thì mối nối nóng càng ít bị tụt lực siết.

MãỨng suất sau 16 giờ ở 175°C (N/mm²)Ứng suất sau 16 giờ ở 300°C (N/mm²)Hao hụt khi nung DIN 52911
HNA-300Không công bố18Dưới 30%
HNA-4003020Dưới 30%
HNA-7003020Dưới 30%
HNA-6003025Dưới 30%
HNA-300 METALLIC3625Dưới 30%
HNA-400 METALLIC3025Dưới 30%
HNA-200Không công bốKhông công bốDưới 35%
HNA-100Không công bốKhông công bốDưới 40%

Hao hụt khi nung (ignition loss) cho biết phần vật liệu cháy mất khi nung nóng; con số thấp hơn nghĩa là ít thành phần hữu cơ hơn. Các mã ở bậc 300–350°C đều ghi dưới 30%, còn HNA-100 ghi dưới 40%.

Mua bìa gioăng chịu nhiệt Charminar ở đâu?

Charminar sản xuất tại Ấn Độ, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trần Quyết nhập và phân phối tại Việt Nam. Kho bán tấm nguyên khổ, cắt lẻ theo kích thước, cắt gioăng theo bản vẽ, giao toàn quốc và có CO/CQ theo lô hàng.

Giá theo độ dày và số lượng, báo giá trong ngày. Gọi Hà Nội 0325655700, TP.HCM 0968632600 (Ms Mai), hoặc gửi nhiệt độ, áp suất và bản vẽ qua trang liên hệ.

Câu hỏi thường gặp

Bìa gioăng không amiang nào chịu nhiệt cao nhất?

Theo trang hãng, HNA-400 METALLIC có nhiệt đỉnh cao nhất dòng HNA (510°C) với nhiệt liên tục 350°C. Trong các mã không có lõi thép, HNA-700 có nhiệt liên tục cao nhất, 350°C, nhiệt đỉnh 450°C.

Có nên chọn bìa theo nhiệt độ đỉnh không?

Không. Hãy chọn theo nhiệt độ liên tục vì đó là mức gioăng làm việc lâu dài; nhiệt đỉnh chỉ dùng để kiểm tra những đợt vọt nhiệt ngắn lúc khởi động hoặc sự cố.

CJ-29 ACID có phải bìa amiang chịu nhiệt tốt nhất không?

Không. CJ-29 ACID có nhiệt độ tối đa 210°C, thấp nhất dòng CJ, và dành cho axit, kiềm, rượu, este, xeton. Đường hơi nóng nên dùng CJ-9 hoặc CJ-23 EXTRA.

HT-50 chịu 400°C, có dùng làm gioăng mặt bích hơi được không?

Không nên. HT-50 là vật liệu chèn cách nhiệt cho cổ xả và tấm chắn nhiệt; hãng không công bố áp lực làm việc cho mã này nên không dùng thay bìa làm kín mặt bích.

Mối nối nóng có cần bìa dày hơn không?

Không. Theo hãng, bìa dày bị dão và tụt lực siết nhiều hơn sau các chu kỳ nóng lạnh, nên mối nối nóng thường giữ kín tốt hơn với bìa mỏng; xem thêm bài chọn độ dày bìa gioăng.

Lên đầu trang