Độ dày bìa gioăng quyết định mối nối có kín lâu dài hay không, nhiều khi ngang với việc chọn đúng mác. Cùng một tấm vật liệu tốt, cắt ở độ dày sai vẫn rò; một mác bình thường ở độ dày đúng lại có thể chạy nhiều năm. Bài này chỉ bàn chuyện độ dày: mỗi mức hợp với mối nối nào, đọc tình trạng mặt bích ra sao và những lỗi hay gặp ở xưởng.
Vì sao độ dày bìa gioăng quan trọng như vật liệu?
Độ dày điều khiển hai việc ngược chiều nhau. Bìa dày lấp được khe hở và vết rỗ lớn trên mặt bích. Bìa mỏng thì chịu áp tốt hơn, khó bị đẩy bật, ít bị ép chảy (creep) và ít mất lực siết sau các chu kỳ nóng lạnh.
Lý do nằm ở hình học: mép trong của gioăng là phần duy nhất tiếp xúc với môi chất. Bìa càng dày, diện tích mép này càng lớn, lực đẩy của áp suất lên gioăng càng mạnh và đường rò xuyên qua thân bìa càng rộng. Vì thế nguyên tắc chung là chọn bìa mỏng nhất mà mặt bích còn cho phép.
Mỗi mức độ dày bìa gioăng hợp với mối nối nào?
Bảng dưới dùng dãy độ dày mà Charminar công bố cho bìa CJ-9, ghép với cách dùng thường gặp ở nhà máy.
| Độ dày | Hợp với | Lưu ý |
|---|---|---|
| 0,25 mm | Mối nối cần giữ khe lắp ráp rất nhỏ | Mặt bích phải phẳng, gia công tinh |
| 0,5 mm | Thân bơm chia đôi, máy nén, nắp van, đầu nối thiết bị đo | Dung sai độ dày quan trọng hơn khả năng lấp khe |
| 0,8 mm | Mặt bích nhỏ gia công tốt, nắp thiết bị | Siết đều theo hình sao |
| 1,0 mm | Mặt bích áp cao ở lọc dầu, hoá dầu, dầu khí | Mặt bích phải còn tốt, lực bulông đủ |
| 1,5 mm | Áp trung bình đến cao, đường có chu kỳ nóng lạnh | Mức hay dùng nhất cho mặt bích mới |
| 2,0 mm | Đường ống công nghiệp chung, áp thấp đến trung bình | Chịu được mặt bích hơi rỗ |
| 3,0 mm | Nước, tiện ích, mặt bích hàn, mặt bích cũ | Không dùng làm mặc định cho đường áp cao |
| 4 mm | Bồn đường kính lớn áp thấp | Chỉ dùng khi có lý do cụ thể |
| 5 mm | Mặt bích rỗ nặng chưa kịp gia công lại | Bìa giãn nhiều khi nóng, cần kiểm tra lại lực siết |
| 6 mm | Mặt bích thép góc, mặt bích hàn bị cong khi siết | Giải pháp ngoại lệ, không phải lựa chọn thường |
Độ dày bìa gioăng theo tình trạng mặt bích: quy tắc gấp bốn
Quy tắc kinh nghiệm hãng đưa ra: bìa nên dày khoảng bốn lần vết lõm sâu nhất trên mặt bích. Vết rỗ sâu 0,25 mm thì bìa khoảng 1 mm là đủ; vết sâu 0,5 mm cần khoảng 2 mm; vết sâu 0,75 mm cần khoảng 3 mm.
Nếu vết rỗ đòi bìa trên 3 mm, nên cân nhắc gia công lại mặt bích trong lần dừng máy tới, vì bìa quá dày sẽ chùng lực siết nhanh hơn. Mặt bích mới, gia công tinh gần như luôn kín tốt với bìa 1–1,5 mm.
Áp lực, nhiệt độ và bulông ảnh hưởng tới độ dày bìa gioăng ra sao?
- Áp lực: áp càng cao, bìa càng nên mỏng. Đường hơi, đường hydrocarbon và đường hoá chất áp cao nên giữ ở 1–1,5 mm.
- Nhiệt độ và chu kỳ nóng lạnh: bìa dày chùng nhiều hơn khi nóng. Sau vài chu kỳ, tấm 3 mm có thể mất lực ép rõ rệt hơn tấm 1 mm dưới cùng lực bulông.
- Lực bulông và độ cứng mặt bích: mặt bích rèn, nhiều bulông ép đều nên hợp bìa mỏng. Mặt bích hàn mỏng, ít bulông dễ cong giữa hai bulông, cần bìa dày và dễ nén hơn để lấp khe.
- Môi chất: khí nguy hiểm, hydrocarbon và dung môi dễ bay hơi cần mức rò thấp nhất, nghĩa là bìa mỏng và siết có kiểm soát. Nước và chất lỏng trung tính chấp nhận bìa dày.
Độ dày chỉ đúng khi mác cũng đúng. Thứ tự chọn môi chất, nhiệt, áp được trình bày ở bài cách chọn bìa gioăng nén.
Khi nào nên chọn độ dày bìa gioăng 2–3 mm?
Bìa 2–3 mm là lựa chọn kỹ thuật đúng, không phải thoả hiệp, trong các trường hợp sau:
- Mặt bích rỗ, ăn mòn, không kịp gia công trong đợt dừng máy.
- Mặt bích đường kính lớn, áp thấp, ít bulông.
- Mặt bích hàn hoặc thép góc bị cong khi siết.
- Áp bên trong thấp, nguy cơ bị đẩy bật nhỏ.
- Đường nước, đường xả, đường thông hơi, nơi khả năng lấp khe quan trọng hơn mức rò tuyệt đối.
Độ dày bìa gioăng Charminar có những mức nào?
Mỗi họ vật liệu có dải độ dày khác nhau. Bìa nén bán dạng tấm, dải dày rộng; vật liệu beater addition bán dạng cuộn, chỉ có loại mỏng.
| Vật liệu | Dạng | Độ dày hãng công bố |
|---|---|---|
| Bìa amiang CJ-9 | Tấm | 0,25; 0,5; 0,8; 1; 1,5; 2; 3; 4; 5; 6 mm, độ dày khác theo yêu cầu |
| Bìa không amiang HNA | Tấm | Thông số đo ở 2,0 mm (HNA-200 CJ đo ở 1,5 mm); độ dày khác theo yêu cầu |
| Bìa không amiang lõi lưới thép HNA METALLIC | Tấm | Thông số đo ở 2,0 mm; độ dày khác theo yêu cầu |
| HYTITE-60, S-309, N-9080, N-9092 | Cuộn khổ 1200 mm | 0,30–1,50 mm |
| HP-15, SUPERFLEX-89, CS-9813, S-9081 | Cuộn khổ 1200 mm | 0,40–1,50 mm |
| HNA-1000, HNA-2000, HNA-3000 | Cuộn khổ 1220 mm | 0,50–1,50 mm |
| HT-50 | Cuộn và tấm | 0,50–1,00 mm dạng cuộn; 1,20–1,50 mm dạng tấm |
Cần gioăng từ 2 mm trở lên cho mặt bích đường ống thì chọn trong nhóm bìa nén: bìa amiang CJ-9 hoặc các mác trong danh mục bìa không amiang Charminar HNA, ví dụ HNA-300 cho đường nhiệt cao hơn. Gioăng mỏng dưới 1,5 mm cho cacte, hộp số, bơm nhỏ thì nhóm vật liệu gioăng beater addition như HYTITE-60 thường kinh tế hơn.
Lỗi hay gặp khi chọn độ dày bìa gioăng
- Dùng bìa 3 mm cho mọi mặt bích, kể cả mặt bích áp cao còn rất phẳng.
- Chọn độ dày theo tấm còn trong kho thay vì theo mối nối.
- Chồng hai tấm mỏng thành một tấm dày: hai lớp tạo thêm một đường rò ở giữa và gần như chắc chắn rò.
- Lắp lại gioăng đã bị ép vì nhìn bên ngoài vẫn còn tốt.
- Đổi từ bìa 3 mm sang 1,5 mm trên cùng mặt bích mà không tính lại lực siết bulông.
- Đổ lỗi cho gioăng mỗi lần rò mà không kiểm tra mặt bích.
Trần Quyết nhập và phân phối bìa Charminar tại Việt Nam, cắt lẻ theo kích thước và cắt gioăng theo bản vẽ, giao toàn quốc. Gửi cỡ mặt bích, tình trạng mặt bích và áp làm việc qua trang liên hệ; giá theo độ dày và số lượng, báo giá trong ngày.
Câu hỏi thường gặp
Bìa gioăng dày bao nhiêu thì dùng phổ biến nhất?
Bìa 3 mm được đặt nhiều nhất cho đường tiện ích và áp trung bình. Tuy vậy ở lọc dầu, hoá dầu và hệ thống áp cao, bìa 1,5 mm ngày càng được ưu tiên vì kín tốt hơn và giữ lực siết lâu hơn.
Bìa càng dày có càng kín không?
Không. Bìa dày chỉ có lợi khi mặt bích hỏng, không phẳng hoặc áp thấp. Ở đường áp cao và nhiệt cao, bìa mỏng kín hơn vì khó bị đẩy bật và ít mất lực siết do ép chảy.
Có được chồng hai tấm bìa mỏng thay cho một tấm dày không?
Không. Mặt tiếp xúc giữa hai tấm là một đường rò mới và mối nối gần như luôn hỏng. Luôn dùng một tấm đúng độ dày.
Mặt bích mới, áp cao thì chọn 1,5 mm hay 3 mm?
Chọn 1,5 mm, hoặc 1 mm nếu mặt bích gia công tinh và lực bulông đủ. Bìa 3 mm hợp với mặt bích cũ, mặt bích hàn hoặc đường áp thấp.
Kho có cắt bìa theo độ dày ngoài danh sách không?
Hãng ghi rõ nhận làm độ dày khác theo yêu cầu; gửi mác và độ dày cần để kho hỏi khả năng đặt hàng. Với độ dày tiêu chuẩn, kho cắt lẻ và cắt gioăng theo bản vẽ.



