Cách chọn bìa gioăng nén theo môi chất, nhiệt độ, áp lực

Kỹ sư bảo trì đối chiếu bảng kháng hoá chất bên cạnh các tấm bìa gioăng nén Charminar nhiều màu.

Chọn bìa gioăng đúng là đi từ điều kiện vận hành tới mác bìa, không đi từ giá hay màu tấm. Bốn dữ kiện quyết định gần như toàn bộ: môi chất, nhiệt độ, áp lực và tình trạng mặt bích; dữ kiện thứ năm là quy định của dự án về amiang. Bài này đi lần lượt từng bước, dùng số liệu trên phiếu kỹ thuật và bảng kháng hoá chất của Charminar.

Cần thu thập thông tin gì trước khi chọn bìa gioăng?

Phần lớn ca gioăng hỏng sớm không do vật liệu kém mà do chọn thiếu dữ kiện. Trước khi hỏi giá, nên ghi đủ năm mục sau cho từng mối nối.

  • Môi chất: tên chất, nồng độ, có lẫn hạt rắn hay tạp chất ăn mòn không. “Axit” chung chung là chưa đủ: axit sunfuric 20% và 96% đòi hai loại bìa khác nhau.
  • Nhiệt độ: nhiệt làm việc liên tục và nhiệt đỉnh lúc khởi động, xả hơi, vệ sinh.
  • Áp lực: áp làm việc và áp thử thuỷ lực của tuyến ống.
  • Mặt bích: kiểu mặt bích, đã gia công hay bị rỗ, số bulông và cỡ bulông.
  • Quy định: dự án, chủ đầu tư hoặc thị trường xuất khẩu có cấm vật liệu amiang không.

Bước 1: chọn bìa gioăng theo môi chất

Môi chất loại bỏ được nhiều mác nhất, nên xét trước. Charminar công bố bảng kháng hoá chất bìa gioăng cho bảy mác HNA không amiang, ký hiệu A, C và X. Theo cách đọc thông thường của loại bảng này, A là dùng được, C là dùng có điều kiện và nên hỏi kỹ thuật, X là không dùng. Bảng dưới trích các môi chất hay gặp.

Môi chấtHNA-100HNA-200HNA-300HNA-400HNA-600HNA-700HNA-ACID
NướcAAAAAAA
Hơi nướcAAAAAAA
Dầu dieselAAAAAAA
HydroAAAAAAA
Natri hydroxitAAAAAAC
AmoniacAAAACCA
Axit sunfuric 20%AAAAAAA
Axit sunfuric 96%XXXCXXX
Axit nitric 20%XXXCAAA
Axit clohydric 20%CCCCACC
Axit clohydric 36%XXXXXXX
AxetonCCCCCCC
Clo ướtXXXXXXX

Hai điều rút ra từ bảng. Thứ nhất, nồng độ thay đổi kết quả: axit nitric 20% loại HNA-100, HNA-200, HNA-300 nhưng HNA-600, HNA-700 và HNA-ACID vẫn dùng được. Thứ hai, có môi chất mà không mác bìa sợi nào trong bảng chịu được, như axit clohydric 36% hay clo ướt; khi đó phải tìm vật liệu gioăng loại khác.

Bước 2: chọn bìa gioăng theo nhiệt độ liên tục và nhiệt độ đỉnh

Phiếu kỹ thuật dòng HNA ghi hai mức nhiệt. Nhiệt liên tục là mức bìa chịu được suốt thời gian vận hành; nhiệt đỉnh chỉ chịu được trong thời gian ngắn. Hãy so nhiệt làm việc của đường ống với mức liên tục, còn mức đỉnh chỉ dùng để xét các lúc tăng nhiệt bất thường.

MácNhiệt liên tụcNhiệt đỉnhÁp tối đaHướng dùng chính
HNA-100150°C200°C70 kg/cm²Đa dụng, điều kiện nhẹ
HNA-200220°C300°C100 kg/cm²Nước, dầu, nhiên liệu; mác đa dụng
HNA-200 CJ250°C325°C120 kg/cm²Tấm màu xanh lá, đa dụng
HNA-300250°C350°C100 kg/cm²Hơi, nhiệt cao hơn
HNA-400300°C400°C150 kg/cm²Nhiệt và áp cùng cao
HNA-600250°C440°C100 kg/cm²Một số axit vô cơ
HNA-700350°C450°C100 kg/cm²Nhiệt liên tục cao nhất dòng HNA
HNA-ACID150°C200°C60 kg/cm²Axit, môi chất ăn mòn
HNA-400 METALLIC350°C510°C160 kg/cm²Lõi lưới thép, áp cao

Dòng amiang ghi một mức nhiệt tối đa: CJ-9 350°C, CJ-23 EXTRA 450°C, CJ-27 OIL 550°C, CJ-25 SUPER 400°C liên tục. Riêng CJ-29 ACID chỉ 210°C, mức thấp nhất dòng CJ, vì mác này đổi khả năng chịu nhiệt lấy khả năng chịu axit.

Bước 3: chọn bìa gioăng theo áp lực làm việc

Hãng ghi áp tối đa theo kg/cm² cho dòng HNA và theo bar hoặc kg/cm² cho dòng CJ. Để so nhanh: 1 bar xấp xỉ 1,02 kg/cm², 1 MPa bằng 10,2 kg/cm². Ví dụ CJ-9 ghi 35 bar, tức khoảng 36 kg/cm², thấp hơn nhiều so với 100 kg/cm² của HNA-200.

Giới hạn nhiệt và giới hạn áp là hai mức riêng của vật liệu, không phải mức mối nối chịu được cùng lúc. Khi tuyến ống chạm gần cả hai, nên lên mác cao hơn một bậc hoặc chuyển sang bản lõi lưới thép. Ví dụ đường dầu nóng 280°C, áp 40 kg/cm²: HNA-100, HNA-200 và HNA-300 đều vượt nhiệt liên tục; bìa không amiang HNA-400 (300°C liên tục, 150 kg/cm², tăng khối lượng trong dầu ASTM số 3 dưới 10%) là mác đầu tiên đạt.

Bước 4: chọn bìa gioăng theo mặt bích và bulông

Cùng một mác, mặt bích quyết định bìa có kín được hay không. Mặt bích gia công mới, nhiều bulông, ép đều thì hợp bìa mỏng và mác có độ nén thấp như HNA-400 (6–12%). Mặt bích cũ, rỗ hoặc mặt bích hàn dễ cong khi siết cần bìa dày hơn và độ nén cao hơn để lấp khe.

Ở mặt bích áp cao, thường xuyên tháo lắp hoặc rung, bản lõi lưới thép giúp tấm khó bị đẩy bật và ít rách khi tháo. Charminar có bốn mã bìa không amiang lõi lưới thép HNA METALLIC và CJ-25 SUPER cho dòng amiang. Cách chọn độ dày theo mặt bích được tách riêng ở bài chọn độ dày bìa gioăng.

Bước 5: chọn bìa gioăng amiang hay không amiang

Bước này là câu hỏi quy định chứ không phải câu hỏi kỹ thuật. Amiang trắng (chrysotile) bị hạn chế ở nhiều nước, nên người mua tự kiểm tra quy định của ngành, của dự án hoặc thị trường xuất khẩu. Nếu bị cấm, loại ngay các mác CJ và chọn trong danh mục bìa không amiang Charminar HNA.

Nếu được phép, dòng CJ vẫn có chỗ đứng ở nhiệt cao: bìa amiang CJ-27 OIL ghi 550°C và 150 kg/cm² cho dầu, nhiên liệu, thuỷ lực. Bảng đối chiếu từng cặp mác được trình bày ở bài so sánh bìa amiang và không amiang.

Những lỗi hay gặp khi chọn bìa gioăng

  • Đưa CJ-29 ACID vào đường hơi nóng vì nghĩ mác chịu axit là mác cao cấp nhất. Mác này chỉ chịu 210°C.
  • Dùng một mác cho cả nhà máy. Một mác đa dụng chịu tốt nước và dầu chưa chắc chịu được axit nitric hay amoniac.
  • Chỉ nhìn nhiệt đỉnh. HNA-600 ghi đỉnh 440°C nhưng liên tục chỉ 250°C.
  • Chọn theo màu tấm. Màu chỉ là quy ước của hãng; hai mác cùng màu có thể khác hẳn tính năng.
  • Bỏ qua mặt bích. Bìa đúng mác nhưng sai độ dày hoặc siết không đều vẫn rò.

Trần Quyết nhập và phân phối bìa Charminar tại Việt Nam, bán tấm nguyên khổ, cắt lẻ và cắt gioăng theo bản vẽ. Gửi môi chất, nhiệt, áp và cỡ mặt bích qua trang liên hệ để được gợi ý mác; giá theo độ dày và số lượng, báo giá trong ngày.

Câu hỏi thường gặp

Đường hơi nước nên chọn mác bìa nào?

Mọi mác HNA trong bảng kháng hoá chất đều ghi A với hơi nước, nên quyết định nằm ở nhiệt độ và áp lực. So nhiệt hơi với mức liên tục: 220°C cho HNA-200, 250°C cho HNA-300, 300°C cho HNA-400, 350°C cho HNA-700. Không dùng CJ-29 ACID cho đường hơi.

Đường axit sunfuric đặc thì dùng bìa gì?

Với axit sunfuric 96%, bảng của hãng ghi X cho sáu mác HNA và chỉ ghi C cho HNA-400. Nghĩa là bìa sợi không phải lựa chọn an toàn; cần gửi nồng độ, nhiệt độ cụ thể để kỹ thuật xem xét hoặc dùng vật liệu gioăng loại khác.

Áp lực ghi bar trên bản vẽ thì đổi sang kg/cm² thế nào?

Nhân với khoảng 1,02. Ví dụ 35 bar xấp xỉ 36 kg/cm²; 100 kg/cm² xấp xỉ 98 bar. Nếu bản vẽ ghi MPa, nhân với 10,2 để ra kg/cm².

Khi nào nên chọn bìa có lõi lưới thép?

Khi áp lực cao, mặt bích rung hoặc tháo lắp thường xuyên. Ví dụ HNA-400 METALLIC ghi 160 kg/cm² và 350°C liên tục, so với 150 kg/cm² và 300°C của bản HNA-400 không lưới.

Không rõ môi chất thì có chọn bìa được không?

Không nên đoán. Hỏi bộ phận công nghệ tên chất và nồng độ, hoặc gửi tờ an toàn hoá chất (SDS) của môi chất. Chọn sai môi chất là nguyên nhân làm bìa trương phồng, mủn và rò sớm nhất.

Lên đầu trang