Bảng kháng hoá chất bìa gioăng Charminar HNA (131 hoá chất)

Bảng kháng hoá chất bìa gioăng dưới đây là bảng của hãng Charminar Jointings, so 7 mác bìa không amiang HNA với 131 chất thường gặp trong nhà máy, từ nước, hơi, dầu đến axit và dung môi. Trang này chép đủ mọi dòng của bảng gốc, giữ nguyên tên chất tiếng Anh và ký hiệu của hãng, kèm tên tiếng Việt thông dụng để dễ tra. Charminar sản xuất tại Ấn Độ, Trần Quyết nhập và phân phối tại Việt Nam.

Cách đọc ký hiệu trong bảng kháng hoá chất

Trang bảng của hãng không in chú thích ký hiệu. Bài hướng dẫn của chính hãng về kháng hoá chất cho biết bảng dùng ba mức: phù hợp, có điều kiện và không khuyến nghị. Đối chiếu với các ô trong bảng, cách đọc như sau:

  • A: phù hợp với chất đó ở điều kiện thông thường.
  • C (có ô hãng ghi chữ thường “c”): dùng có điều kiện, cần kiểm nồng độ, nhiệt độ và thời gian tiếp xúc trước khi chọn.
  • X: không khuyến nghị.
  • v: hãng ghi ở hai ô của cột HNA -Acid (Acetic ester, Freon 22) mà không giải thích; hãy hỏi lại trước khi dùng.
  • Ô trống (HCL dry, cột HNA -Acid): hãng không đưa đánh giá.

Bảng chỉ là hướng dẫn ban đầu. Hãng ghi rõ thông tin trong tài liệu chỉ để định hướng, vì hành vi của gioăng còn phụ thuộc nhiệt độ, áp lực, nồng độ, mặt bích và cách lắp. Với ứng dụng quan trọng, gửi điều kiện vận hành để được xác nhận mác.

Vì sao phải kiểm kháng hoá chất khi chọn bìa gioăng?

Mỗi môi chất tấn công vật liệu gioăng theo một kiểu. Axit làm mềm chất kết dính, dầu làm trương cao su, hơi nước kết hợp nhiệt với chu kỳ áp lực, còn khí thoát qua những khe rất nhỏ. Khi tấm bìa mất độ phục hồi, giòn đi hoặc đổi độ dày, mối nối bắt đầu rò dù lắp đúng kỹ thuật.

Tấm bìa chịu áp và nhiệt tốt chưa chắc chịu được môi chất. Một mác hợp với nước lạnh có thể hỏng nhanh trong xút nóng hay axit đặc. Vì vậy cần kiểm cả hai: sức chịu tải của tấm bìa và độ tương thích với đúng chất, đúng nồng độ, đúng nhiệt độ.

Axit, dầu, hơi và khí: tra bảng thế nào cho đúng?

Với axit, nồng độ quyết định kết quả. Trong bảng, Sulphuric acid 20% được đánh A ở cả 7 mác, nhưng ở 96% chỉ HNA -400 được đánh C, các mác còn lại là X. Nitric acid 20% và 40% chỉ đạt A ở HNA -600 G.F., HNA -700 C.F. và HNA-ACID; Hydrocloric acid 36% và Hydrofluoric acid 40% là X ở mọi mác.

Với dầu và nhiên liệu, dầu thuỷ lực, dầu diesel, dầu hoả và dầu biến áp đều được đánh A ở cả 7 mác, riêng xăng pha chì là X. Hơi nước, nước, khí hydro, nitơ và oxy cũng đạt A ở mọi mác, nhưng đường hơi và đường khí còn phải kiểm nhiệt độ, áp lực và lực siết; xem thêm HNA-400 và HNA-700. Với xút (Sodium hydroxide), 6 mác đạt A, riêng HNA -Acid là C.

Những lỗi hay gặp khi chọn bìa theo bảng

  • Chọn theo giá, hoặc dùng một mác cho mọi đường ống.
  • Bỏ qua nồng độ: cùng một axit nhưng 20% và 96% cho kết quả khác hẳn.
  • Quên hoá chất tẩy rửa tiếp xúc gioăng khi dừng máy vệ sinh.
  • Chép lại quy cách cũ sau khi quy trình đã đổi nhiệt độ, áp lực hay môi chất.

Bảng chỉ gồm các mác không amiang HNA. Bìa amiang CJ có bảng mác riêng theo môi chất, xem bìa amiang Charminar; các mác HNA xem ở bìa không amiang Charminar.

Bảng kháng hoá chất bìa gioăng Charminar HNA

Chemical Resistant ChartHNA -100HNA -200HNA -300HNA -400HNA -600 G.F.HNA -700 C.F.HNA -Acid
Acetaldehyde (axetanđehit)CCCCCCC
Acetic acid 10% (axit axetic)AAAAAAA
Acetic acid 100% (axit axetic)AAAAAAA
Acetic esterCCCCCCv
Acetone (axeton)CCCCCCC
Acetylene (khí axetylen)AAAAAAA
Adipic acid (axit adipic)AAAAAAA
Air (không khí)AAAAAAA
Alum (phèn)AAAAAAA
Aluminium acetate (nhôm axetat)AAAAAAA
Aluminium fluoride (nhôm florua)AAAAAAA
Aluminium chloride (nhôm clorua)AAACCAA
Ammonia (amoniac)AAAACCA
Ammonium bicarbonate (amoni bicacbonat)AAAACCA
Ammonium chloride (amoni clorua)AAAACCA
Ammonium hydroxide (nước amoniac)AAAACCA
Amyle acetate (amyl axetat)CCCCCCC
Astm Oil No. 3 (dầu thử ASTM số 3)AAAAAAA
Asphalt (nhựa đường)AAAAAAC
Barium chloride (bari clorua)AAAAAAA
Benzene (benzen)AAAAAAC
Benzoic acid (axit benzoic)XCCCCCC
Boric acid (axit boric)AAAAAAA
Borax (hàn the)AAAAAAA
Brine (nước muối)AAAAAAA
Butane (butan)AAAAAAA
Butyl alcohol (rượu butylic)AAAAACC
Butyric acid (axit butyric)AAAAAAA
Calcium chloride (canxi clorua)AAAAAAA
Calcium hydroxide (vôi tôi)AAAACCA
Carbon disulphide (cacbon đisunfua)XXXXXXX
Carbon dioxide (khí CO2)AAAAAAA
Chloroform (clorofom)ACCCCCC
Carbon tetra chloride (cacbon tetraclorua)CCCCCCC
Chlorine wet (clo ẩm)XXXXXXX
Chromic acid (axit cromic)XCXcXCC
Citric acid (axit xitric)AAAAAAA
Copper chloride (đồng clorua)CCCCCCC
CreosoleXXAXXCX
Cresol (crezol)XcCcCCC
Cyclohexanol (xyclohexanol)AAAAAAA
Dibenzyl etherXXCXXXX
Dimethyl formamide (DMF)XXXXXXX
Diesel oil (dầu diesel)AAAAAAA
Ethane (etan)AAAAAAA
Ethyl acetate (etyl axetat)CCCCCCC
Ethyl alcohol (cồn etylic)AAAAAAA
Ethyl chloride (etyl clorua)CCCCCCC
Ethylene (etylen)AAAAAAA
Ethylene glycol (etylen glycol)CAAAAAA
Ferric chloride (sắt(III) clorua)AAAAAAA
Formic acid 85% (axit fomic)CCCCCCC
Formaldehyde (fomanđehit)AAAAAAA
Freon 12 (gas lạnh R12)AAAAAAA
Freon 22 (gas lạnh R22)CCCCCCv
Gasoline (Leaded) (xăng pha chì)XXXXXXX
Glycerine (glyxerin)AAAAAAA
Heptane (heptan)AAAAAAA
Hydraulic oil (dầu thuỷ lực)AAAAAAA
Hydraulic (glycol based) (dầu thuỷ lực gốc glycol)AAAAAAA
Zinc hyrateAAAAAAA
Hydrazine (hydrazin)AAAAACA
Hydrocloric acid 20% (axit clohydric)CCCCACC
Hydrocloric acid 36% (axit clohydric)XXXXXXX
HCL (dry) (khí HCl khô)XAAAAA
Hydrofluoric acid 40% (axit flohydric)XXXXXXX
Hydrogen (khí hydro)AAAAAAA
Isobutane (isobutan)AAAAACC
Isoctane (isooctan)AAAAAAA
Isopropyl alcohol (cồn isopropyl)AAAAAAA
Kerosene (dầu hoả)AAAAAAA
Lead acetate (chì axetat)AAAAAAA
Lime water (nước vôi trong)AAAAAAA
Magnesium sulphate (magie sunfat)AAAAAAA
Mallic acid (axit malic)AAAAAAA
Methane (khí metan)AAAAAAA
Methanol (metanol)AAAAAAA
Methyl chloride (metyl clorua)XCCCCCC
Methlene dichloride (metylen clorua)XXXXXXC
Methyl ethyl ketone (MEK)CCCCCCC
Milk (sữa)AAAAAAA
Mercury (thuỷ ngân)AAAAAAA
Natural gas (khí thiên nhiên)AAAAAAC
Nitric acid 20% (axit nitric)XXXCAAA
Nitric acid 40% (axit nitric)XXXCAAA
Nitric acid 96% (axit nitric)XXXXXXX
Nitrobenzene (nitrobenzen)XXXXXXX
Nitrogen (khí nitơ)AAAAAAA
Octane (octan)AAAAAAA
Oleic acid (axit oleic)AAAAAAA
Oxalic acid (axit oxalic)CCCCCCC
Oxygen (khí oxy)AAAAAAA
Palmitic acid (axit panmitic)AAAAAAA
Pentane (pentan)AAAAAAA
Perchloroethylene (tetracloetylen)CCCCCCC
Phenol (phenol)XXXXXXC
Phosphoric acid (axit photphoric)AAAAAAA
Potassium acetate (kali axetat)AAAAAAA
Potassium bicarbonate (kali bicacbonat)AAAAAAA
Potassium carbonate (kali cacbonat)AAAAAAA
Potassium chronicleAAAAAAA
Potassium dichromate (kali đicromat)AAAAAAA
Potassium hydroxide (kali hydroxit, KOH)CCCCCCC
Potassium iodide (kali iotua)AAAAAAA
Potassium permanganate (thuốc tím)AAAAAAA
Propane (khí propan)AAAAAAA
Pyridine (pyriđin)XXXXXXX
Silicone oil (dầu silicone)AAAAAAA
Skydrol (dầu thuỷ lực hàng không)XXXXXXX
Sodium aluminate (natri aluminat)AAAAAAA
Sodium bicarbonate (natri bicacbonat)AAAAAAA
Sodium bisulphite (natri bisunfit)AAAAAAA
Sodium chloride (muối ăn)AAAAAAA
Sodium cyanide (natri xyanua)AAAAAAC
Sodium hydroxide (xút, NaOH)AAAAAAC
Sodium sulphate (natri sunfat)CCCCCCA
Sodium sulphide (natri sunfua)AAAAAAA
Starch (tinh bột)AAAAAAA
Steam (hơi nước)AAAAAAA
Stearic acid (axit stearic)AAAAAAA
Sugar (đường)AAAAAAA
Sulphuric acid 20% (axit sunfuric)AAAAAAA
Sulphuric acid 96% (axit sunfuric)XXXCXXX
Tar (hắc ín)XXXXXXX
Tartaric acid (axit tartric)AAAAAAA
Toluene (toluen)AAAAAAA
Transformer oil (dầu biến áp)AAAAAAA
Trichlorethylene (tricloetylen)ACACAAA
Water (nước)AAAAAAA
White spirit (dung môi pha sơn)AAAAAAC
Xylene (xylen)CCCCCCC

Câu hỏi thường gặp

Ký hiệu A, C, X trong bảng nghĩa là gì?

Theo bài hướng dẫn của hãng, bảng dùng ba mức: A là phù hợp, C là dùng có điều kiện cần kiểm thêm, X là không khuyến nghị. Trang bảng gốc không in chú thích, nên với ô C hoặc ô lạ hãy hỏi lại trước khi chọn.

Mác nào chịu axit sunfuric đặc 96%?

Trong bảng, không mác nào đạt A với Sulphuric acid 96%. HNA -400 được đánh C, các mác còn lại là X; với axit đặc cần gửi nồng độ và nhiệt độ để được tư vấn.

Bảng có áp dụng cho bìa amiang CJ không?

Không. Bảng chỉ gồm 7 mác không amiang HNA. Bìa amiang CJ chọn theo nhóm môi chất trong bảng mác, ví dụ CJ-27 OIL cho dầu, CJ-29 ACID cho axit.

Ô ghi A có nghĩa là dùng được ở mọi điều kiện không?

Không. Bảng chỉ là hướng dẫn; mác vẫn phải đủ nhiệt độ, áp lực và được lắp đúng lực siết. Với chất hỗn hợp, hydro, oxy hay thiết bị quan trọng, nên gửi điều kiện vận hành để xác nhận.

Lên đầu trang