Vật liệu beater addition là vật liệu gioăng dạng cuộn mỏng, làm chủ yếu từ sợi cellulose và chất độn, kết dính bằng cao su, sản xuất bằng cách xeo ướt giống như làm giấy. Tên gọi lấy từ công đoạn đặc trưng: cao su được thêm vào ngay trong bể đánh sợi (beater). Loại vật liệu này dùng nhiều để dập gioăng cho động cơ, hộp số, cacte dầu, bơm và máy nén, nơi cần gioăng mỏng, ôm sát và chi phí thấp.
Vật liệu beater addition là gì?
Trong tiếng Việt, thuật ngữ beater addition (xeo ướt) chỉ cách làm vật liệu chứ không chỉ một mác cụ thể. Thành phần chính là sợi cellulose, nhiều mác có thêm sợi tổng hợp hoặc sợi gia cường, cùng chất độn khoáng. Chất kết dính là cao su nitrile (NBR) khi cần chịu dầu và nhiên liệu, hoặc cao su SBR cho dầu nhẹ, nước làm mát.
Ở Charminar, nhóm này nằm trong danh mục vật liệu gioăng beater addition và sợi cellulose, gồm bốn nhóm: vật liệu mềm, vật liệu mật độ cao, vật liệu mặt nắp máy và tấm cách nhiệt. Nhóm mềm, mặt nắp máy và cách nhiệt được hãng ghi rõ là không amiang.
Vật liệu beater addition được sản xuất như thế nào?
- Đánh sợi trong nước: sợi cellulose và chất độn được khuấy tơi trong bể nước thành huyền phù loãng.
- Thêm cao su: cao su ở dạng nhũ tương được cho vào bể; các hạt cao su bám lên bề mặt từng sợi.
- Xeo tấm: huyền phù chảy lên lưới xeo, nước thoát đi, sợi đan lại thành tấm liên tục như giấy.
- Ép, sấy và lưu hoá: tấm được ép dưới áp lực và nhiệt độ có kiểm soát để đạt độ dày, tỷ trọng đồng đều.
- Cuộn và kiểm tra: vật liệu được cuộn thành cuộn, đo tỷ trọng, độ nén, độ phục hồi, độ bền kéo và độ trương nở trong dầu, nhiên liệu theo ASTM.
Vì cao su bám đều lên từng sợi ngay từ trong nước, vật liệu đồng nhất và có độ dày chính xác, phù hợp cho dây chuyền dập gioăng số lượng lớn.
Vật liệu beater addition khác bìa gioăng nén ở điểm nào?
Hai loại thường bị gộp chung là “bìa gioăng”, nhưng khác nhau rõ về dạng hàng, độ dày và điều kiện làm việc. Bìa gioăng nén được ép đặc từ khối trộn, còn vật liệu beater addition được xeo ướt.
- Dạng hàng: vật liệu beater addition của Charminar bán theo cuộn khổ 1200 mm (mặt nắp máy 1220 mm), nặng 50–250 kg, lõi 75 mm. Bìa nén bán theo tấm, ví dụ CJ-9 khổ 1500 x 3100 mm.
- Độ dày: vật liệu beater addition mỏng, từ 0,30 đến 1,50 mm. Bìa nén CJ-9 có từ 0,25 đến 6 mm.
- Tỷ trọng: nhóm mềm chỉ 0,90–1,05 g/cm³, nhóm mật độ cao từ 1,20 g/cm³ trở lên. Bìa nén HNA ở mức 1,70–2,00 g/cm³.
- Nhiệt độ: phần lớn mác beater addition ghi 150–220°C, CS-9813 ghi 290°C. Bìa nén HNA lên tới 350°C liên tục.
Hãng không công bố áp lực tối đa cho nhóm beater addition. Vì vậy mặt bích đường ống hơi, dầu nóng hoặc áp cao vẫn nên dùng bìa nén; cách đọc bìa nén được giải thích ở bài bìa gioăng nén là gì.
Các nhóm vật liệu beater addition của Charminar
Bảng tổng hợp từ phiếu kỹ thuật từng mã. Độ nén của nhóm mềm và HT-50 đo ở tải 70 kg/cm² (1000 psi), các nhóm còn lại đo ở 350 kg/cm² (5000 psi) theo ASTM F-36.
| Mã | Nhóm | Chất kết dính | Tỷ trọng | Độ nén | Nhiệt tối đa | Độ dày |
|---|---|---|---|---|---|---|
| HYTITE-60 | Mềm, màu vàng | NBR | 0,90–1,05 g/cm³ | 25% | 150°C | 0,30–1,50 mm |
| S-309 | Mềm, màu xanh dương | SBR | 0,90–1,05 g/cm³ | 15–25% | 150°C | 0,30–1,50 mm |
| N-9080 | Mềm, màu xám | NBR | 0,90–1,05 g/cm³ | tối đa 30% | 150°C | 0,30–1,50 mm |
| N-9092 | Mật độ cao | NBR | từ 1,20 g/cm³ | tối đa 30% | 180°C | 0,30–1,50 mm |
| HP-15 | Mật độ cao | Cao su đặc biệt hàm lượng cao | từ 1,55 g/cm³ | 13–25% | 205°C ngắt quãng | 0,40–1,50 mm |
| SUPERFLEX-89 | Mật độ cao, màu xanh lá | Chưa công bố | từ 1,40 g/cm³ | 10–20% | 190°C | 0,40–1,50 mm |
| CS-9813 | Mật độ cao, trương nở có kiểm soát | SBR | từ 1,36 g/cm³ | 12–25% | 290°C | 0,40–1,50 mm |
| S-9081 | Mật độ cao, trương nở có kiểm soát | SBR | từ 1,20 g/cm³ | 15–25% | 180°C | 0,40–1,50 mm |
| HNA-1000 | Mặt nắp máy | NBR | từ 1,10 g/cm³ | tối đa 35% | 220°C | 0,50–1,50 mm |
| HNA-2000 | Mặt nắp máy | NBR | từ 1,15 g/cm³ | tối đa 35% | 220°C | 0,50–1,50 mm |
| HNA-3000 | Mặt nắp máy | NBR | từ 1,22 g/cm³ | tối đa 35% | 220°C | 0,50–1,50 mm |
| HT-50 | Tấm cách nhiệt | Chưa công bố | 1,05–1,15 g/cm³ | tối đa 15% | 400°C | 0,50–1,50 mm |
- Nhóm mềm: HYTITE-60, S-309 và N-9080 dùng cho vùng dầu, nhiên liệu, nước: chế hoà khí, hộp số, cacte dầu, bơm hoá chất, động cơ diesel. S-309 dùng cao su SBR, là phương án kinh tế cho dầu và nước làm mát.
- Nhóm mật độ cao: chặt hơn, bền kéo cao hơn (N-9092 và S-9081 từ 110 kg/cm²). SUPERFLEX-89 dùng cho nước làm mát và dầu; HP-15 dùng cho máy nén, động cơ diesel, kín tốt ở lực ép mặt bích thấp.
- Nhóm mặt nắp máy: HNA-1000, HNA-2000, HNA-3000 ép lên lõi thép đục lỗ để làm gioăng nắp máy; phủ graphite một mặt theo yêu cầu.
- Tấm cách nhiệt: HT-50 dùng làm lớp đệm cách nhiệt cho cổ góp xả và tấm chắn nhiệt, chịu tới 400°C.
Vật liệu beater addition “trương nở có kiểm soát” nghĩa là gì?
CS-9813 và S-9081 được hãng xếp vào loại controlled swell, tức trương nở có kiểm soát. Khi gặp dầu, vật liệu cố ý dày lên một mức định trước: phiếu hãng ghi độ dày tăng tối thiểu 30% (CS-9813) và 25% (S-9081) trong dầu ASTM số 3. Phần trương nở này lấp khe ở mặt bích không đều, giúp mối nối kín hơn sau khi lắp. Đây là điểm ngược với các mác khác, nơi trương nở thấp mới là tốt.
Vật liệu beater addition dùng ở đâu, không nên dùng ở đâu?
Nên dùng cho gioăng dập mỏng ở động cơ, hộp số, bơm, máy nén, nắp máy, nắp cacte và các mặt bích nhỏ chứa dầu, nhiên liệu, nước làm mát ở nhiệt độ vừa phải. Không nên dùng thay bìa nén cho đường hơi, dầu nóng trên 220°C (trừ CS-9813 và HT-50 theo đúng phạm vi hãng ghi) hoặc mặt bích đường ống áp cao.
Charminar sản xuất tại Ấn Độ, Trần Quyết nhập và phân phối tại Việt Nam, bán theo cuộn, cắt lẻ theo kích thước và cắt gioăng theo bản vẽ. Có thể đặt phủ chống dính theo yêu cầu. Giá theo độ dày và số lượng, báo giá trong ngày qua trang liên hệ.
Câu hỏi thường gặp
Vật liệu beater addition có chứa amiang không?
Các nhóm mềm, mặt nắp máy và cách nhiệt được hãng ghi rõ là không amiang; nhóm mật độ cao làm từ sợi cellulose và sợi gia cường với cao su. Hãng còn giới thiệu S-309 là vật liệu thay thế cho gioăng sợi amiang và giấy tẩm.
Vì sao không so độ nén giữa nhóm mềm và nhóm mật độ cao?
Vì hai nhóm đo ở tải khác nhau: nhóm mềm đo ở 70 kg/cm², nhóm mật độ cao đo ở 350 kg/cm². Con số 25% của HYTITE-60 và 10–20% của SUPERFLEX-89 vì thế không cùng thước đo.
Gioăng cacte, hộp số nên chọn mã nào?
Với dầu và nhiên liệu ở nhiệt độ tới 150°C, HYTITE-60 (NBR) hoặc N-9080 là lựa chọn thông dụng; S-309 (SBR) là phương án kinh tế cho dầu và nước làm mát. Cần chịu nhiệt cao hơn thì xem N-9092 (180°C) hoặc SUPERFLEX-89 (190°C).
Vật liệu beater addition có mua lẻ theo mét được không?
Hãng xuất theo cuộn 50–250 kg. Kho cắt lẻ theo kích thước và cắt gioăng theo bản vẽ cho đơn nhỏ; gửi mã, độ dày và kích thước để được báo giá.
Mác nào trong nhóm này chịu nhiệt cao nhất?
HT-50 chịu tới 400°C nhưng là vật liệu cách nhiệt cho cổ góp xả và tấm chắn nhiệt. Trong các mác làm kín dầu, nước, CS-9813 ghi cao nhất với 290°C.



