Vật liệu gioăng mật độ cao Charminar
Vật liệu gioăng mật độ cao Charminar là nhóm beater addition (xeo ướt) nén chặt hơn nhóm mềm, giữ lực siết tốt hơn và chịu nhiệt cao hơn. Hãng xếp năm mã vào nhóm "high density gasket material", nhiệt độ tối đa từ 180°C đến 290°C tuỳ mã.
Hiển thị tất cả 5 kết quả
-
Vật liệu gioăng beater addition
Bìa gioăng mỏng N-9092 Charminar – mật độ cao, NBR, 180°C
Giá liên hệ Xem chi tiết -
Vật liệu gioăng beater addition
Vật liệu gioăng HP-15 Charminar – mật độ cao cho máy nén, 205°C
Giá liên hệ Xem chi tiết -
Vật liệu gioăng beater addition
Bìa gioăng SUPERFLEX-89 Charminar – cellulose gia cường, 190°C
Giá liên hệ Xem chi tiết -
Vật liệu gioăng beater addition
Vật liệu gioăng CS-9813 Charminar – trương nở có kiểm soát, 290°C
Giá liên hệ Xem chi tiết -
Vật liệu gioăng beater addition
Bìa gioăng S-9081 Charminar – trương nở có kiểm soát, SBR, 180°C
Giá liên hệ Xem chi tiết
Các mã trong nhóm vật liệu gioăng mật độ cao Charminar
| Mã | Nhiệt độ tối đa | Chất kết dính | Độ dày |
|---|---|---|---|
| N-9092 | 180°C | Cao su nitrile (NBR) | 0,30–1,50 mm |
| HP-15 | 205°C (gián đoạn) | Cao su nitrile (NBR) | 0,40–1,50 mm |
| SUPERFLEX-89 | 190°C | Cao su nitrile (NBR) | 0,40–1,50 mm |
| CS-9813 | 290°C | Cao su SBR | 0,40–1,50 mm |
| S-9081 | 180°C | Cao su SBR | 0,40–1,50 mm |
Chọn mã nào
Hai mã CS-9813 và S-9081 có độ trương nở có kiểm soát, nở nhẹ khi gặp dầu để bù khe hở. HP-15 hãng định vị cho máy nén. Cần chịu nhiệt cao nhất trong nhóm thì chọn CS-9813 (290°C). Nhóm này thuộc danh mục vật liệu gioăng beater addition.
Câu hỏi thường gặp
Mã mật độ cao nào chịu nhiệt cao nhất?
CS-9813, tối đa 290°C theo hãng; thấp nhất nhóm là N-9092 và S-9081 với 180°C.
Trương nở có kiểm soát nghĩa là gì?
Vật liệu nở thêm một lượng nhỏ, có giới hạn khi ngấm dầu, giúp gioăng bù khe hở mặt ghép; hai mã có tính chất này là CS-9813 và S-9081.
Nhóm mật độ cao khác nhóm mềm thế nào?
Nhóm mật độ cao chịu 180–290°C và giữ lực siết tốt hơn; nhóm mềm chịu 150°C nhưng dễ ép kín trên mặt ghép mỏng.





